Một Loại Composite cho Tất cả: Các sản phẩm Đa dụng Xuất sắc

MỘT LOẠI COMPOSITE CHO TẤT CẢ: Các sản phẩm Đa dụng Xuất sắc​

 

Gordon’s Clinical Observations: Các vật liệu composite khung nhựa đang chiếm ưu thế trong cả các phục hồi răng trước và răng sau trong suốt sự nghiệp của hầu hết các độc giả. Sự thay đổi chính các công thức sản phẩm nằm ở việc cải thiện hạt độn, điều đó ngày càng giúp composite dễ dùng và nâng cao hiệu quả lâm sàng hơn. Liệu chúng ta đã đạt đến cột mốc mà bất kỳ một compostie nào cũng có thể dùng để trám tốt mọi loại phục hình trực tiếp, bao gồm cả yêu cầu về độ cứng cho răng sau, và thẩm mỹ cho răng trước chưa? Câu trả lời là RỒI. Các nhà khoa học và các bác sỹ lâm sàng của CR đã hợp tác để định danh một số thương hiệu composite có trên thị trường thực sự có khả năng được gọi là "đa dụng."

• Thuật ngữ "đa dụng" ngày càng trở nên phổ biến trong các sản phẩm nha khoa trong thời gian gần đây, đáng chú ý nhất là các loại chất dán (keo dán). Ngày càng có nhiều loại composite được đưa ra thị trường với mác "đa dụng".


• Một composite thật sự đa dụng nên có khả năng trám tốt bất kì xoang trám nào phân loại từ I-VI, có kích thước và vị trí hợp lý trong khoang miệng, bao gồm cả các trường hợp đắp mặt (xem ảnh). Bài báo này sẽ xác định và so sánh các loại composite khung nhựa thông dụng, bao gồm cả thông tin về các sản phẩm xuất sắc, và cung cấp những mẹo lâm sàng giúp các phục hồi được thành công.

 

      

Trước điều trị                                             Sau điều trị

Tám năm sau khi trám: Đắp mặt trực tiếp bằng một loại composite tuyệt hảo (Venus Pearl của Heraeus), các thương hiệu xuất sắc khác có thể cho kết quả tương tự

 

Tám loại composite tuyệt vời để sử dụng đa dụng: Các hồ sơ quyền lực

 

Các nhà khoa học và các bác sỹ lâm sàng của CR đã xác định được tám loại composite khung nhựa sau đây với khả năng sử dụng đa dụng khi phục hồi trực tiếp, cả ở răng trước và răng sau. Vật liệu và phương pháp: Tổng số 21 sản phẩm được thử nghiệm, mỗi sản phẩm sẽ có một tổng điểm dựa trên trên các tiêu chuẩn sau đây (theo thứ tự giảm dần về tầm quan trọng): dễ thao tác lâm sàng (thao tác và áp sát thành xoang); độ lưu bóng (sau khi mài mòn nhiều bởi bàn chải tiêu chuẩn và kem đánh răng); Giá cả; dễ đánh bóng (khả năng tạo bóng lúc mới trám); độ bền uốn; độ độ sâu quang trùng hợp (sử dụng ánh sáng cường độ cao với thời gian khuyến nghị của nhà sản xuất, dưới điều kiện thử nghiệm lý tưởng ở các răng đã nhổ*); độ cản quang và thấu quang về mặt thẩm mỹ (so với men răng).

Harmonize, Kerr – Tổng điểm: 97%

Giá/ml

$53

Tổng số màu

30

Dạng

Con nhộng/Ống bơm

Độ dễ khi thao tác

Xuất sắc

Độ dễ khi đánh bóng

Xuất sắc

Độ lưu bóng

Xuất sắc

Độ bền uốn

Xuất sắc (112 MPa)

Độ sâu quang trùng hợp

4.9 mm*

Độ cản quang

Tương đương 256 %Al
(rất đục)

Độ trong mờ đối với thẩm mỹ

Xuất sắc


Ghi chú của CR:
• Kết quả lâm sàng ban đầu tốt (xem Clinicians Report tháng Chín năm 2017)
• Thành công dài hạn trên lâm sàng đang được kiểm chứng

 
TPH Spectra ST, Dentsply Sirona – Tổng điểm: 96%

Giá/ml

$59

Tổng số màu

6 (đủ các màu trong bảng so màu VITA)

Dạng

Con nhộng/Ống bơm

Độ dễ khi thao tác

Xuất sắc

Độ dễ khi đánh bóng

Xuất sắc - Tốt

Độ lưu bóng​

Xuất sắc

Độ bền uốn

Xuất sắc (102 MPa)

Độ sâu quang trùng hợp

5.5 mm*

Độ cản quang

Tương đương 327%Al
(rất đục)

Độ trong mờ đối với thẩm mỹ

Xuất sắc


Ghi chú của CR:
• Sản phầm mới (Thành công dài hạn trên lâm sàng​ đang được kiểm chứng)
• Có tùy chọn độ nhớt thấp (LV) và độ nhớt cao (HV), tùy vào sự ưa thích của bác sỹ


Filtek Supreme Ultra, 3M – Tổng điểm: 95%

Giá/ml

$65

Tổng số màu

36

Dạng

Con nhộng/Ống bơm

Độ dễ khi thao tác

Xuất sắc

Độ dễ khi đánh bóng

Xuất sắc

Độ lưu bóng​

Xuất sắc

Độ bền uốn

Xuất sắc (125 MPa)

Độ sâu quang trùng hợp

5.0 mm*

Độ cản quang

Tương đương 261 %Al
(rất đục)

Độ trong mờ đối với thẩm mỹ

Xuất sắc


Ghi chú của CR:
• Thành công dài hạn trên lâm sàng đã được kiểm chứng (xem nghiên cứu TRAC trong Clinicians Report tháng Tư năm 2014)
• Được các nha sỹ tổng quát sử dụng rất nhiều, theo kết quả khảo sát gần đây của CR
 


Estelite Sigma Quick, Tokuyama Dental – Tổng điểm: 94%

Giá/ml

$45

Tổng số màu

20

Dạng

Con nhộng/Ống bơm

Độ dễ khi thao tác

Xuất sắc

Độ dễ khi đánh bóng

Xuất sắc

Độ lưu bóng​​

Xuất sắc

Độ bền uốn

Xuất sắc - Tốt (75 MPa)

Độ sâu quang trùng hợp

3.7 mm*

Độ cản quang

Tương đương 189 %Al
(đục)

Độ trong mờ đối với thẩm mỹ

Xuất sắc


Ghi chú của CR:
• Thành công dài hạn trên lâm sàng đã được kiểm chứng (xem Hướng dẫn mua sắm của CR năm 2016)
• Sản phẩm có tên tương tự là Estelite Omega có chỉ định lâm sàng khác


Beautifil II LS, Shofu – Tổng điểm: 93%

Giá/ml

$34

Tổng số màu

14

Dạng

Con nhộng/Ống bơm

Độ dễ khi thao tác

Xuất sắc - Tốt​

Độ dễ khi đánh bóng

Xuất sắc

Độ lưu bóng​​

Xuất sắc

Độ bền uốn

Xuất sắc (105 MPa)

Độ sâu quang trùng hợp

 6.0mm*

Độ cản quang

Tương đương %Al
(rất đục)

Độ trong mờ đối với thẩm mỹ

Xuất sắc - Tốt​​


Ghi chú của CR:
• Sản phầm mới (Thành công dài hạn trên lâm sàng​ đang được kiểm chứng)
• Là bản cập nhật của sản phẩm Beautifil II trước, với độ co của composite thấp hơn


Clearfil Majesty ES-2, Kuraray – Tổng điểm: 91%

Giá/ml

$43

Tổng số màu

18

Dạng

Con nhộng/Ống bơm

Độ dễ khi thao tác

Xuất sắc

Độ dễ khi đánh bóng

Xuất sắc

Độ lưu bóng​​

Xuất sắc - Tốt​​​

Độ bền uốn

Xuất sắc - Tốt​​​ (85 MPa)

Độ sâu quang trùng hợp

4.7 mm*

Độ cản quang

Tương đương 151 %Al
(bán -đục)

Độ trong mờ đối với thẩm mỹ

Xuất sắc


Ghi chú của CR:
• Kết quả lâm sàng ban đầu tốt (xem Hướng dẫn mua sắm của CR năm 2013)
• Có 
dòng Thường và Hảo hạng


Venus Pearl, Heraeus – Tổng điểm: 89%

Giá/ml

$65

Tổng số màu

27

Dạng

Con nhộng/Ống bơm

Độ dễ khi thao tác

Xuất sắc

Độ dễ khi đánh bóng

Xuất sắc - Tốt

Độ lưu bóng​​

Xuất sắc

Độ bền uốn

Xuất sắc (5 MPa)

Độ sâu quang trùng hợp

4.4 mm*

Độ cản quang

Tương đương 276 %Al
(rất đục)

Độ trong mờ đối với thẩm mỹ

Xuất sắc


Ghi chú của CR:
• Thành công dài hạn trên lâm sàng đã được kiểm chứng (xem Hướng dẫn mua sắm của CR năm 2016)
• Sản phẩm có tên tương tự là Venus Diamond có chỉ định lâm sàng khác


Mosaic, Ultradent – Tổng điểm
: 87%

Giá/ml

$53

Tổng số màu

20

Dạng

Con nhộng/Ống bơm

Độ dễ khi thao tác

Tốt

Độ dễ khi đánh bóng

Xuất sắc

Độ lưu bóng​​

Xuất sắc

Độ bền uốn

Xuất sắc (150 MPa)

Độ sâu quang trùng hợp

5.3 mm*

Độ cản quang

Tương đương 263 %Al
(rất đục)

Độ trong mờ đối với thẩm mỹ

Xuất sắc


Ghi chú của CR:
• Kết quả lâm sàng ban đầu tốt (xem Clinicians Report tháng Chín năm 2017)
• Thành công dài hạn trên lâm sàng đang được kiểm chứng


Các sản phẩm khác được đánh giá (theo thứ tự giảm dần tổng điểm)
• G-aenial Sculpt (GC America)
• Simile (Pentron)
• Nuance (DenMat)
• Aura (SDI)
• Exquisite Restoration (Apex Dental)
• Renamel Nano Plus (Cosmedent)
• N’Durance (Septodont)
• Brilliant EverGlow (Coltene)
• Evanesce (Clinicians nChoice)
• Esthet-X HD (Dentsply Sirona)
• Tetric EvoCeram (Ivoclar Vivadent)
• Herculite Ultra (Kerr)
• GrandioSO (Voco)


Thông tin Bổ sung có tại www.CliniciansReport.org
Bảng kết quả kiểm tra chi tiết cho tất cả 21 sản phẩm được đánh giá


Kết quả khảo sát và nhận xét của CR 

Người trả lời: Tổng cộng 1024 người; 96% Nha sỹ tổng quát; Thời gian hành nghề trung bình là 31 năm 

• 35% số người được hỏi có sử dụng khái niệm đa dụng (một sản phẩm duy nhất cho tất cả các phục hồi trực tiếp)

• Vật liệu composite phổ biến (sử dụng khái niệm composite đa dụng)
- 54% Filtek Supreme Ultra (3M)
- 7% Herculite Ultra (Kerr)
- 7% TPH Spectra ST (Dentsply Sirona)
- 5% Tetric EvoCeram (Ivoclar Vivadent)
- 4% Estelite Sigma nhanh (Tokuyama)
- 3% GrandioSO (Voco)
- 2% Esthet-X HD (Dentsply Sirona)
- 2% Venus Pearl (Heraeus)
- 2% Clearfil 
Majesty ES-2 (Kuraray)
- 26 
dùng thêm thương hiệu khác
 với ≤ 1% sử dụng

• Thất bại phổ biến nhất ở các phục hồi trực tiếp (theo thứ tự phổ biến nhất): mẻ, sâu tái phát, thấm qua bờ xoang mòn bề mặt, bể miếng trám, bongmiếng trám, miếng trám nhiễm màu hoặc xuống màu. Xem Mẹo lâm sàng dưới đây để xem các gợi ý giúp giải quyết các vấn đề này.

Mẹo để giảm thiểu thất bại lâm sàng

MẺ

• Thực hiện các phục hồi dè dặt hơn. Các miếng trám lớn (đặc biệt là trám xoang II), vốn có tuổi thọ ngắn hơn, hầu hết có thể tránh được bằng việc phát hiện sớm sâu răng.
• Trường hợp kích thước xoang trám là vấn đề, xem xét dùng onlay/mão từng phần.
• Sử dụng các vật liệu composite có độ bền uốn cao có khả năng kháng mẻ và gãy tốt hơn.


MÒN BỀ MẶT/NHIỄM MÀU
• Sau khi hoàn tất và đánh bóng ban đầu ngay sau khi trám, hãy sử dụng kem đánh bóng đã được giới thiệu giúp giảm sự mài mòn bề mặt và tăng tuổi thọ thẩm mỹ với thời gian.
• Xem xét thay thế các phục hồi trực tiếp ở những bệnh nhân rối loạn khớp cắn (hoặc các hội chứng khác) liên quan đến các composite thế hệ cũ bị mòn lõm xuống. Các loại composite hế hệ mới hơn với các hạt đột có kích thước nhỏ hơn nhiều, được chứng minh làm giảm mòn bề mặt.


NHẠY CẢM SAU TRÁM
• ĐỐI VỚI MỌI XOANG TRÁM, bôi 2 lần, mỗi lần để một phút các dung dịch glutaraldehyde trước khi bôi deo dán và trám (ví dụ: Gluma của Heraeus, MicroPrime G của Zest Dental Solutions). Xem nghiên cứu TRAC trong Clinicians Report tháng 11 năm 2009.
• Đối với các xoang sâu, đặt glass ionomer hoặc trám lót RMGI trước khi đặt composite (ví dụ: Vitrebond Plus của 3M, TheraCal LC của Bisco). Xem Clinicians Report Tháng 7 năm 2017


SÂU RĂNG TÁI PHÁT
• Kiểm tra đầu đèn trùng hợp thường xuyên và đảm bảo chiếu đèn đủ các miếng trám (xem CR tháng 1 năm 2016).
• Nếu sử dụng phương pháp trám nguyên khối, đặt lượng composite dày 4mm hoặc ít hơn để tránh trùng hợp không đủ. Đặt miếng composite dày 2mm vẫn là tiêu chuẩn vàng.
• Đối với bệnh nhân dễ sâu răng, hãy cân nhắc dùng glass ionomer hoặc hoặc RMGI để trám các xoang có sâu răng hoạt động (ví dụ: GC Equia Forte của GC, Ketac Nano của 3M).
• Khuyến khích các thói quen vệ sinh răng miệng tốt cho bệnh nhân để hạn chế sự tích tụ mảng bám và kiểm soát độ axit của khoang miệng.
• Nghiên cứu chủ đề quan trọng về sâu tái phát với các loại composite khung nhựa vẫn đang được tiến hành


THẤM QUA BỜ XOANG/BONG MIẾNG TRÁM
• Sử dụng một vật liệu dán đã được chứng minh để đạt được độ khít sát tốt hơn (xem Clinicians Report tháng Chín năm 2013).
• Xem xét tạo lưu cơ học với các rãnh trong xoang phía gần (sử dụng mũi khoan tròn ¼) để tăng cường liên kết ngà, khi càm thấy không tự tin về độ giữ dính
• Chọn loại composite dễ thao tác để tối đa hóa sự khít sát ở bờ miếng trám
• Đảm bảo môi trường phải thật khô khi đặt composite để tránh nhiễm. ĐÂY LÀ ĐIỀU RẤT QUAN TRỌNG. Đê cao su (có latex hoặc không) là tốt nhất cho hầu hết các trường hợp, trong khi các sản phẩm khác nhau của Isolite Systems cũng là một thay thế thường dùng (xem Clinicians Report tháng Năm năm 2015).


Kết luận của CR:
• Có nhiều loại vật liệu composite trên thị trường có thể được sử dụng với mục đích đa dụng (xoang trám I-VI răng trước và răng sau). Trong khi Filtek SupremeUltra của 3M tiếp tục là loại phổ biến nhất về mặt lâm sàng, vài thương hiệu khác có thể tạo ra các kết quả xuất sắc tương tự; một số trong số này bao gồm: Harmonize của Kerr, TPH Spectra ST của​ Dentsply Sirona, Estelite Sigma Quick của​ Tokuyama Dental, Beautifl II LS của​ Shofu, Clearfl Majesty ES-2 của​ Kuraray, Venus Pearl của​ Heraeus, và Mosaic của​ Ultradent.
• Kỹ thuật lâm sàng đúng là điều kiện sống còn để đảm bảo rằng các sản phẩm composite khung nhựa đem lại kết quả tối ưu (xem phần Mẹo Lâm sàng ở trên).

 

Nguồn: CR- November 2017, Volume 10 Issue 11

Người dịch: Bác sỹ Tạ Khánh Thư

 

 

Bạn có thể dành chút thời gian đánh giá bài viết này được không? Ý kiến của bạn sẽ giúp SSP mang lại những bài viết tốt hơn tới bạn.

Đánh giá: 4 - tổng số: 1 đánh giá

Những bài viết liên quan

08 Jan

SỨ NHA KHOA - PHẦN III: LỰA CHỌN SỨ CHO MÃO RĂNG CHỊU LỰC, CẦN CẨU NHÀ CAO TẦNG

Khi quyết định đặt một phục hồi vào miệng, bất cứ nha sỹ nào cũng đều biết rằng: Chiếc cần cẩu mong manh này sẽ phải tải một lực rất lớn, theo mọi phương, với nhịp điệu bất thường. Nhưng bệnh nhân cần một phục hồi đáp ứng chức năng nhưng phải có màu giống răng! Vật liệu sứ chắc chắn là một chọn lựa tốt.   Xem thêm

Liên hệ SSP

  • Address: 968 Đường 3 tháng 2, Hồ Chí Minh, Việt Nam

  • Phone: (+84) 125 7402339

  • Email: sspprogram@yseminar.vn

Theo dõi SSP