Quy trình thực hiện Cầu Răng - Phần 3.2: CHỈ ĐỊNH THIẾT KẾ cầu răng lâm sàng

[THIẾT KẾ CẦU RĂNG] Chỉ định sao cho đúng?

Nắm chắc các thông số quan trọng của cầu răng trong tay.

Xác định và mài theo hướng lắp của cầu răng khi thực hiện giai đoạn mài răng trụ. Giờ đây, sau khi lấy được một ghi dấu chính xác và rõ nét.

Điều cuối cùng, vô cùng quan trọng là CHỈ ĐỊNH và KIỂM TRA thiết kế cầu răng của labo...

Vậy...Chỉ định sao cho đúng, kiểm tra sao cho chuẩn?

Tiếp theo phần 1 Quy trình thực hiện Cầu Răng - Phần 3.1: CHỈ ĐỊNH THIẾT KẾ cầu răng lâm sàng

 

2. Chỉ định các thành phần

2.2 Phần nối

Định nghĩa: Phần nối giữa vật giữ và nhịp cầu răng

Phân loại:

  • Phần nối cứng chắc
  • Phần nối không cứng chắc

​​2.2.1 Phần nối cứng chắc

Nguyên tắc: Công thức đánh giá khả năng chịu lực tối thiểu của phần nối

LC (load capacity) = H2 x W

  • H = Chiều cao nhai nướu của Phần nối
  • W = Độ rộng ngoài trong của Phần nối

​Các loại vật nối cứng chắc

  • Phần nối toàn sứ
  • Phần nối toàn kim loại
  • Phần nối kim loại phủ sứ toàn diện
  • Phần nối kim loại hình cánh chim
  • Phần nối kim loại liên nhịp cầu

 

Hãy cùng ôn lại ​Phần 2 Quy trình thực hiện Cầu Răng: Đánh giá thông số Cầu RăngTa biết rằng, độ võng của cầu răng phụ thuộc vào 2 yếu tố độ dài và độ dày

  • Độ võng tăng theo luỹ thừa 3 chiều dài nhịp cầu
  • Độ võng giảm theo luỹ thừa 3 độ dày nhịp cầu

 

​Như vậy, để giảm thiểu tối đa độ võng của cầu răng khi mà chiều dài nhịp cầu là một yếu tố ban đầu cố định thì việc đảm bảo độ dày nhịp cầu là một lựa chọn tối ưu nhất. Tuy nhiên...

 

  • Độ dày (Chiều cao) nào là tối ưu nhất cho Phần nối?
  • Khi tình huống lâm sàng không đáp ứng được độ dày tối ưu của nhịp cầu, việc thay đổi thiết kế (liên nhịp, cánh chim...) phần nối có giải quyết được vấn đề?
  • Công cụ nào để đánh giá kích thước Phần nối?

 

2.2.2 Phần nối không cứng chắc

 

 

Phần nối cứng chắc là chỉ định phổ biến trong phục hình cố định. Mục đích là cung cấp khă năng chịu lực, khả năng ổn định và giới hạn đến mức thấp nhất những lực có hại. Tuy nhiên, không phải lúc nào Phần nối cứng chắc cũng được chỉ định.

 

Hãy đánh giá trường hợp có răng trụ trung gian (Răng trụ nằm giữa 2 khoảng mất răng). Khi xét về vận động sinh lý của răng, vị trí của răng trên cung hàm, khả năng lưu giữ khác nhau của mão trên răng trụ, thì việc chỉ định Phần nối cứng chắc cho trường hợp có răng trụ trung gian không phải là một chỉ định lý tưởng

 

 

Các nghiên cứu trên mô nha chu cho thấy: biên độ di động ngoài-trong là 56-108 micromet và độ lún của răng là 28 micromet. Những răng ở vị trí khác nhau trên cung hàm có hướng di chuyển khác nhau. Do độ cong của cung hàm nên có sự khác biệt đáng kể hướng di chuyển theo chiều má-lưỡi giữa răng cửa và răng hàm.

 

Chính sự di chuyển này, xét về cường độ và hướng khác nhau trên từng cung hàm đã tác động lên các răng trụ của các cầu răng dài. Do các răng trụ chuyển động theo hướng độc lập và cường độ khác nhau nên lực sẽ tập trung xung quanh răng trụ hoặc giữa mão và cùi răng trụ

 

 

 

Cũng thông qua nghiên cứu và phân tích trên thực nghiệm, với những cầu răng có răng trụ trung gian, tình trạng cầu răng bị võng nhiều hơn bị rung. Điều này được cho là do lực bẩy xảy ra ở răng trụ và mão trên răng trụ 2 đầu tận cùng nhiều hơn trên răng trụ trung  gian chính là nguyên nhân gây nên thất bại. Ngoài ra, lực nhún trên răng trụ cũng là nguyên nhân gây nên thất bại của vật giữ (mão, inlay/onlay...) và chính răng trụ

 

Để loại bỏ những lực có hại này, người ta đã sử dụng các phương tiện để trung hoà (khử) lực. Các phương tiện đó chính là phần nối ngắt lực.

 

 

Trông bề ngoài có vẻ cứng chắc, nhưng những chuyển động nhỏ của các thành phần mối nối ngắt lực đủ để khử các lực từ phần chịu lực đi tới các phần khác của phục hình. Loại mối nối ngắt lực hay dùng nhất là khoá chữ T với phần dương hình chữ T gắn trên nhịp, còn phần âm hình đuôi én gắn với phần giữ trên răng trụ (mão, inlay...)

 

  1. Phần nối ngắt lực giúp chuyển hướng lực làm cho lực được nâng đỡ bởi xương thay vì bởi mối nối cứng chắc.
  2. Phần nối ngắt lực giảm tối đa lực xoắn theo chiều gần-xa và cho phép răng trụ chuyển động độc lập. Tuy nhiên cũng nhớ rằng mối nối cứng chắc giúp phân bố lực đồng đều nên sẽ phù hợp các trường hợp răng trụ có hiện tượng mất chiều cao xương ổ.
  3. Phần nối ngắt lực được sử dụng chủ yếu cho các cầu răng dài vì lực tác động trên cầu răng dài gây hại nghiêm trọng cho vật giữ được liên kết cứng vào phục hình. Cũng nên lưu ý rằng:
  • Không chỉ định mối nối ngắt lực khi các răng có dấu hiệu lung lay
  • Lực nhai phải được phân bố đồng đều trên các phần của phục hình có Phần nối ngắt lực

 

Việc lựa chọn vị trí đặt Phần nối ngắt lực ở đâu trong cầu răng cũng là điều rất quan trọng. Bên cạnh đó...​

 

  • Phần nối ngắt lực có nên gắn chặt?
  • Phần nối ngắt lực có phần âm và phần dương. Vậy phần âm nên nằm gần hay nằm xa so với răng trụ? Hướng tác động của lực nhai có phải là yếu tố quyết định lựa chọn vị trí phần âm và phần dương?

 

Cùng SSP Module III khai phá ma trận những chỉ định thiết kế cầu răng đằng sau những chiếc cầu răng bị gãy

 

Bạn có thể dành chút thời gian đánh giá bài viết này được không? Ý kiến của bạn sẽ giúp SSP mang lại những bài viết tốt hơn tới bạn.

Đánh giá: 4.16 - tổng số: 32 đánh giá

Những bài viết liên quan

08 Jan

SỨ NHA KHOA - PHẦN III: LỰA CHỌN SỨ CHO MÃO RĂNG CHỊU LỰC, CẦN CẨU NHÀ CAO TẦNG

Khi quyết định đặt một phục hồi vào miệng, bất cứ nha sỹ nào cũng đều biết rằng: Chiếc cần cẩu mong manh này sẽ phải tải một lực rất lớn, theo mọi phương, với nhịp điệu bất thường. Nhưng bệnh nhân cần một phục hồi đáp ứng chức năng nhưng phải có màu giống răng! Vật liệu sứ chắc chắn là một chọn lựa tốt.   Xem thêm

Liên hệ SSP

  • Address: 968 Đường 3 tháng 2, Hồ Chí Minh, Việt Nam

  • Phone: (+84) 125 7402339

  • Email: sspprogram@yseminar.vn

Theo dõi SSP