PHỤC HỒI VỚI ENDOCROWN

 

 

 

 

PHỤC HỒI VỚI ENDOCROWN

 

Được viết bởi Andy Janiga đăng trên Spear Digest vào ngày 16 tháng 12 năm 2019

Dịch thuật bởi Bs. Nguyễn Thị Bạch Lan - SSP team. 

 

 

 

 

Răng đã được điều trị nội nha sau tổn thương với cấu trúc mô răng tối thiểu có thể là một thách thức để phục hồi. Các phương pháp phục hồi truyền thống với một cùi răng tái tạo trên chốt làm sẵn hoặc cùi giả và chốt đúc đã từng phát huy tác dụng tốt.



Tuy nhiên, có những trường hợp tái tạo chốt và cùi có thể đặc biệt khó khăn hoặc không thực hiện được đối với một chiếc răng. Phục hình endocrown sẽ cung cấp một phương pháp thay thế để cứu lại và phục hồi những răng đã bị tổn thương này.



Endocrown là gì? Khái niệm này được Bindl và Mormonn giới thiệu lần đầu tiên vào năm 1999, khi họ định nghĩa endocrown là “những thành phẩm phục hồi bằng sứ kết hợp giữa một mão răng toàn bộ và một phần lưu giữ tích hợp nhô ra về phía chóp.” (1)


Trong nghiên cứu của mình, Bindl và Mormonn đã xem xét 19 trường hợp (4 răng cối nhỏ và 15 răng cối lớn) trong đó có một endocrown được sử dụng. Hai nhà nghiên cứu phát hiện ra rằng sau 28 tháng, 95% các ca phục hồi thành công và sự thất bại chỉ là do sâu răng thứ phát. 

 

 

 

 

 

 

 

Hình 1: Mặt trong của endocrown, cho thấy phần nhô vào trong buồng tủy.

 

 

Kể từ khi công trình ban đầu về endocrown được công bố bởi Bindl và Mormonn, một loạt các nghiên cứu khác đã xem xét đến thiết kế tạo hình cho các phục hồi endocrown. Khi tạo hình một chiếc răng cho một endocrown, bắt buộc cần tạo không gian cho mặt nhai là 2mm với phần mở rộng vào buồng tủy.

Cả đường hoàn tất bờ vai và bờ cong đều đã được đề xuất trong y văn (2, 3, 4) với phần mở rộng vào buồng tủy nhô ra khoảng 2mm. (5) Sự lưu giữ tối thiểu đã hiện diện và do đó các phục hồi này phải được dán yên vị bằng cement resin. 

Phục hình endocrown có thể được thiết kế và gia công bằng công nghệ CAD / CAM và có thể gắn ngay trong một lần hẹn điều trị duy nhất. Chế tác một phục hình tạm có thể là một thách thức do thiếu các đặc tính lưu giữ truyền thống hiện diện trong cùi răng sửa soạn cho một endocrown. Các nghiên cứu được thực hiện liên quan đến việc chế tác một phục hình tạm cho endocrown đã sử dụng nhiều loại vật liệu khác nhau, bao gồm Cavit-1 và vật liệu tạm có gốc acrylic.(6)

 

 

 

 

 

Hình 2: Một bệnh nhân trẻ xuất hiện với một chiếc răng số #31 bị vỡ lớn đã được điều trị nội nha. Bệnh nhân còn quá trẻ để cân nhắc việc cắm implant và quyết định được thực hiện là giữ lại răng #31.

 

 

 

 

Hình 3: Sửa soạn cùi răng cho Endocrown với đường hoàn tất bờ vai và phần mở rộng vào buồng tủy.

 

 

 

 

 

Hình 4: Gắn endocrown #31.

 

 

 

Hình 5: Hình chụp X quang răng  #31 sau điều trị cho thấy kết quả về endocrown.

 

 

 

Các kết quả ban đầu đã cho thấy endocrown có tỷ lệ thành công cao, đặc biệt là ở răng cối lớn. Một nghiên cứu kéo dài 7 năm so sánh mão răng truyền thống trên răng đã điều trị nội nha với phục hồi endocrown cho thấy tỷ lệ thành công là 99,78% đối với phục hình mão truyền thống và 98,66% đối với phục hình endocrown. (7) Ngoài ra, một nghiên cứu hồi cứu xem xét các răng vỡ lớn nghiêm trọng được phục hồi bằng endocrown cho thấy tỉ lệ tồn tại là 99,0% và tỷ lệ thành công là 89,9%. (8)


Endocrown là một loại phục hồi độc đáo đã được chứng minh là có thể tiên lượng được trong việc phục hồi các răng đã điều trị nội nha phức tạp và là một lựa chọn khác cần xem xét khi lập kế hoạch điều trị để phục hồi các răng đã điều trị nội nha.


Andy Janiga, D.M.D., một tác giả đóng góp cho Spear Digest.

 

 

 

 

 

Tài liệu tham khảo

  1. Bindl, A., and Mormann, W.H. “Clinical evaluation of adhesively placed endo-crowns after 2 years—preliminary results.” J Adhesive Dent: 1999: 1 225-265.
  2. Fages, M., et. al. “Chairside computer-aided design computer aided-manufacture all-all-ceramic crown and endocrown restorations: A 7-year survival rate.” Int J Prosthodont 2017; 30: 556-560
  3. Chang, C.Y., et al. “Fracture resistance and failure modes of CEREC endo-crowns and conventional post and core-supported CEREC crowns.” J Dent Sci 2009: 4 (3): 110-117
  4. Biacchi, G.R., et al. “The endocrown: An alternative approach for restoring extensively damaged molars.” J Esthet Restor Dent. 2013: 25 (6): 383-390.
  5. Hayes, A., et al. “Effect of endocrown pulp chamber extension depth on molar fracture resistance.” Oper Dent: 2017: 42 (3): 327-334.
  6. Biacchi, G.R., et al. “The endocrown: An alternative approach for restoring extensively damaged molars.” J Esthet Restor Dent. 2013: 25 (6): 383-390.
  7. Fages, M. et al. “Chairside computer-aided design/computer-aided manufacture all-ceramic crown and endocrown restorations: A 7-year survival rate.” Int J Prosthodont 2017; 30: 556-560
  8. Belleflamme, M.M. et al. “No post-no core approach to restore severely damaged posterior teeth: An up to 10-year retrospective study of documented endocrown cases.” Journal of Dentistry: 2017: 63: 1-7.

 

 

Chú thích:
Răng #31 được đánh số theo Universal Numbering System, tương ứng với răng 47 theo cách đánh số răng được sử dụng tại Việt Nam.

 

 

NẮM GỌN QUY TRÌNH INLAY LÂM SÀNG CÙNG SSP

 

Bạn có thể dành chút thời gian đánh giá bài viết này được không? Ý kiến của bạn sẽ giúp SSP mang lại những bài viết tốt hơn tới bạn.

Đánh giá: 4.08 - tổng số: 13 đánh giá

Những bài viết liên quan

08 Jan

SỨ NHA KHOA - PHẦN III: LỰA CHỌN SỨ CHO MÃO RĂNG CHỊU LỰC, CẦN CẨU NHÀ CAO TẦNG

Khi quyết định đặt một phục hồi vào miệng, bất cứ nha sỹ nào cũng đều biết rằng: Chiếc cần cẩu mong manh này sẽ phải tải một lực rất lớn, theo mọi phương, với nhịp điệu bất thường. Nhưng bệnh nhân cần một phục hồi đáp ứng chức năng nhưng phải có màu giống răng! Vật liệu sứ chắc chắn là một chọn lựa tốt.   Xem thêm

Liên hệ SSP

  • Address: 968 Đường 3 tháng 2, Hồ Chí Minh, Việt Nam

  • Phone: (+84) 125 7402339

  • Email: sspprogram@yseminar.vn

Theo dõi SSP